ĐIỀU LỆ (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI ÂM NHẠC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

 

 Hội Âm Nhạc Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập theo  Quyết định số 275/QĐUB

ngày 28/11/1981 của Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh.

 

 

 ĐIỀU LỆ  (SỬA ĐỔI, BỔ SUNG) HỘI ÂM NHẠC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 3630/ QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2015

của Chủ tịch Uỷ Ban Nhân dân TP. HCM 

 

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng

  1. Tên tiếng Việt: HỘI ÂM NHẠC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.
  2. Tên tiếng nước ngoài: THE HO CHI MINH CITY MUSIC ASSOCIATION.
  3. Tên viết tắt: HMA.
  4. Hình tượng biểu trưng:     

 

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

        Hội Âm Nhạc Thành phố Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị – xã hội – nghề nghiệp của những người hoạt động âm nhạc, tự nguyện thành lập, nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết hội viên, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên, hỗ trợ nhau hoạt động có hiệu quả, góp phần vào việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở

  1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam và Điều lệ Hội do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt.
  2. Trụ sở của Hội đặt tại số 81 Trần Quốc Thảo, Phường 7, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

  1. Hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, trong lĩnh vực Âm nhạc.
  2. Hội chịu sự quản lý của Sở Văn hóa và Thể thao, là thành viên của Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Thành phố Hồ Chí Minh và các sở, ngành có liên quan đến các lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức, hoạt động  

  1. Tự nguyện, tự quản.
  2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
  3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
  4. Không vì mục đích lợi nhuận.
  5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.

 

Chương II

QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ

 

Điều 6. Quyền hạn  

  1. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
  2. Đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội viên trong mối quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội theo quy định của pháp luật.
  3. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan, tổ chức; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội, tổ chức dạy nghề, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
  4. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội đang hoạt động. Được tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật và được cấp chứng chỉ hành nghề khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
  5. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
  6. Thành lập pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
  7. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải kinh phí hoạt động.
  8. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao.

Điều 7. Nhiệm vụ

  1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phê duyệt. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.
  2. Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung của Hội; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội nhằm tham gia phát triển lĩnh vực liên quan đến hoạt động của Hội, góp phần xây dựng và phát triển đất nước.
  3. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức cho hội viên, hướng dẫn hội viên chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước và Điều lệ, Quy chế, quy định của Hội.
  4. Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền về các chủ trương, chính sách liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.
  5. Hoà giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
  6. Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
  7. Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
  8. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.

 

CHƯƠNG III

HỘI VIÊN

 

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên

1.Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức và hội viên danh dự:

    a) Hội viên chính thức:

       Là những người hoạt động sáng tác, lý luận phê bình, biểu diễn, nghiên cứu và đào tạo âm nhạc: Công dân, tổ chức Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực âm nhạc, có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội, có thể trở thành hội viên chính thức của Hội.   

    b) Hội viên danh dự:

     Là những người đóng góp thiết thực cho hoạt động của Hội (về tài chính và các hoạt động có liên quan).

  1. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:

 Hội viên Hội Âm nhạc Thành phố Hồ Chí Minh phải là những người sáng tác, lý luận phê bình, biểu diễn, nghiên cứu và đào tạo âm nhạc đã hoạt động từ ba năm trở lên, có bằng cấp chuyên môn từ Trung cấp trở lên hoặc đã qua các trại, lớp chuyên môn do Hội tổ chức, tán thành Điều lệ của Hội, đang sinh sống và công tác tại Thành phố Hồ Chí Minh, tự nguyện xin gia nhập Hội và được Ban Chấp hành biểu quyết thông qua bằng bỏ phiếu kín, với số phiếu quá bán trở thành hội viên chính thức của Hội.

     a) Đối với Hội viên Hội Nhạc sĩ Việt Nam đang trường trú tại Thành phố Hồ Chí Minh tự nguyện tham gia sinh hoạt với Hội Âm nhạc Thành phố Hồ Chí Minh thì có giấy xác nhận của Văn phòng Hội Nhạc sĩ Việt Nam và trình Ban Thường vụ xem xét, chấp thuận và báo cáo Ban Chấp hành biết trong phiên họp gần nhất.

      b) Đối với hội viên sáng tác phải có ít nhất ba tác phẩm được phổ biến trong quần chúng có giá trị tư tưởng và nghệ thuật.

      c) Đối với hội viên biểu diễn, phải hoạt động biểu diễn chuyên nghiệp hoặc không chuyên được quần chúng công nhận và có giải thưởng.

       d) Đối với hội viên lý luận, phê bình, nghiên cứu phải có bài viết về âm nhạc được công bố hoặc một công trình nghiên cứu âm nhạc có chất lượng.

       e) Đối với hội viên đào tạo, phải tham gia giảng dạy âm nhạc có uy tín ở các trường chuyên ngành Trung ương và địa phương.

Điều 9. Quyền của hội viên

  1. Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
  2. Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội, được tham gia các hoạt động của Hội tổ chức.
  3. Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định của Hội; được kiến nghị đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.
  4. Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, bầu cử các cơ quan, các chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Hội.
  5. Được giới thiệu hội viên mới.
  6. Được khen thưởng theo quy định của Hội.
  7. Được cấp thẻ hội viên.
  8. Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.
  9. Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

  1. Chấp hành nghiêm chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ và quy định của Hội.
  2. Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác xây dựng Hội phát triển vững mạnh.
  3. Bảo vệ uy tín của Hội, không được nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được lãnh đạo Hội phân công bằng văn bản.
  4. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
  5. Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.

Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra Hội

  1. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên:

Người muốn vào Hội cần phải gửi đơn xin gia nhập đến Ban Chấp hành Hội kèm theo những điều kiện sau đây:

     a) Đạt đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 2, Điều 8 của Điều lệ này;

     b) Lý lịch hoạt động âm nhạc, bằng cấp chuyên môn và sơ yếu lý lịch có chứng thực của cơ quan, địa phương hoặc đoàn thể có thẩm quyền (không quá 06 tháng);

     c) Có 2 hội viên giới thiệu.

Hai ảnh 3x4 (không quá 06 tháng).

     2. Thủ tục ra Hội:

Khi hội viên xét thấy không thể tiếp tục là hội viên thì hội viên gửi đơn xin ra khỏi Hội cho Ban Chấp hành xem xét rồi quyết định.

 

CHƯƠNG IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

 

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội

  1. Đại hội.
  2. Ban Chấp hành.
  3. Ban Thường vụ.
  4. Ban Kiểm tra.
  5. Văn phòng Hội, Hội đồng nghệ thuật.
  6. Tổ chức thuộc Hội.

Điều 13. Đại hội

  1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường. Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 05 (năm) năm một lần. Đại hội bất thường được triệu tập khi ít nhất có 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.
  2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu, Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức có mặt.
  3. Nhiệm vụ của Đại hội:

     a) Thảo luận và thông qua Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ; phương hướng, nhiệm vụ nhiệm kỳ mới của Hội;

     b) Thảo luận và thông qua Điều lệ; Điều lệ (sửa đổi, bổ sung); đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có);

     c) Thảo luận, góp ý kiến vào báo cáo kiểm điểm của Ban Chấp hành và báo cáo tài chính của Hội;

     d) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra;

     e) Thông qua nghị quyết Đại hội.

     4) Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:

     5) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định.

     6) Việc biểu quyết thông qua các quyết định của Đại hội phải được trên 1/2 (một phần hai) đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành;

Điều 14. Ban Chấp hành Hội

  1. Ban Chấp hành Hội do Đại hội bầu trong số các hội viên của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn ủy viên Ban Chấp hành do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:

      a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội, lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;

      b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;

      c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của Hội;

      d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội. Ban hành Quy chế hội viên, quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ; các Ban chuyên môn; quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội; quy chế quản lý, sử dụng con dấu của Hội; quy chế khen thưởng, kỷ luật; các quy định trong nội bộ Hội phù hợp với quy định của Điều lệ Hội và quy định của pháp luật;

      e) Bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thường vụ, bầu bổ sung ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra. Số ủy viên Ban Chấp hành bầu bổ sung không được quá 1/3 (một phần ba) so với số lượng ủy viên Ban Chấp hành đã được Đại hội quyết định;

       3) Nguyên tắc hoạt động của Ban Chấp hành:

       a) Ban Chấp hành hoạt động theo Quy chế của Ban Chấp hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

       b) Ban Chấp hành mỗi năm họp 04 lần, có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thường vụ hoặc trên 1/2 tổng số ủy viên Ban Chấp hành;

       c) Các cuộc họp của Ban Chấp hành hợp lệ khi có 2/3 (hai phần ba) ủy viên Ban Chấp hành tham dự họp. Ban Chấp hành có thể bỏ phiếu biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Chấp hành quyết định;

      d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Chấp hành dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

Điều 15. Ban Thường vụ Hội

  1. Ban Thường vụ Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành; Ban Thường vụ Hội gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ủy viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thường vụ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thường vụ:

    a) Giúp Ban Chấp hành triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ban chấp hành; lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành;

    b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ban Chấp hành;

    c) Quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội theo nghị quyết của Ban Chấp hành; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức, đơn vị thuộc Hội.

  1. Nguyên tắc hoạt động của Ban Thường vụ:

    a) Ban Thường vụ hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội;

    b) Ban Thường vụ mỗi tháng họp 01 (một) lần và có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ;

   c) Các cuộc họp của Ban Thường vụ là hợp lệ khi có 1/2 (một phần hai) ủy viên Thường vụ tham gia dự họp. Ban Thường vụ có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, việc quy định hình thức biểu quyết do Ban Thường vụ quyết định;

   d) Các nghị quyết, quyết định của Ban Thường vụ được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số ủy viên Ban Thường vụ dự họp biểu quyết tán thành. Trong trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

Điều 16. Các tổ chức trực thuộc Hội

Chi hội và đơn vị trực thuộc Hội được thành lập theo quy định không có tư cách pháp nhân, con dấu và tài sản riêng.

  1. Văn phòng Hội.

      Văn phòng Hội là cơ quan thực hiện các hoạt động của Hội. Chủ tịch là Thủ trưởng cơ quan và là chủ tài khoản của Hội.

  1. Hội đồng Nghệ thuật:

      Hội đồng Nghệ thuật gồm các nhạc sĩ có uy tín do Ban Chấp hành bầu ra để tư vấn cho Ban Chấp hành trong công tác chuyên môn.

      Chủ tịch Hội đồng Nghệ thuật phải là một uỷ viên Ban Thường vụ do Ban Chấp hành bầu với số phiếu quá bán.

      Các thành viên trong Hội đồng Nghệ thuật do Chủ tịch Hội đồng đề xuất và Ban Chấp hành biểu quyết thông qua, với số phiếu quá bán.

Điều 17. Ban Kiểm Tra Hội

  1. Trưởng Ban Kiểm tra phải là uỷ viên Ban Chấp hành do Ban Chấp hành bầu với số phiếu quá 1/2 (một phần hai).

      Ban Chấp hành bầu Ban Kiểm tra bao gồm một số uỷ viên ngoài Ban Chấp hành theo đề xuất của Trưởng Ban.

  1. Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra:

    a) Kiểm tra, giám sát việc thực hiện điều lệ Hội, nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, các quy chế của Hội trong hoạt động của các tổ chức, đơn vị trực thuộc Hội, hội viên;

    b) Xem xét giải quyết đơn, thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, hội viên và công dân gửi đến Hội.

  1. Nguyên tắc hoạt động của Ban Kiểm tra: Ban Kiểm tra hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành, tuân thủ quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội

  1. Chủ tịch Hội là đại diện pháp nhân của Hội trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Hội. Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Tiêu chuẩn Chủ tịch do Ban Chấp hành Hội quy định.
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội:

    a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ;

    b) Chịu trách nhiệm toàn diện trước cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập Hội, cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực hoạt động của Hội. Chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội theo quy định điều lệ Hội; nghị quyết Đại hội; nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội;

    c) Chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ; chỉ đạo chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Thường vụ;

    d) Thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ ký các văn bản của Hội;

    e) Khi Chủ tịch Hội vắng mặt, việc chỉ đạo, điều hành giải quyết công việc của Hội được ủy quyền bằng văn bản cho một Phó Chủ tịch Hội.

    3. Phó Chủ tịch Hội do Ban Chấp hành bầu trong số các ủy viên Ban Chấp hành Hội. Phó Chủ tịch giúp Chủ tịch Hội chỉ đạo, điều hành công tác của Hội theo sự phân công của Chủ tịch Hội; chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội và trước pháp luật về lĩnh vực công việc được Chủ tịch Hội phân công hoặc ủy quyền. Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế hoạt động của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

 

CHƯƠNG V

CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ

 

Điều 19. Chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội

      Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, quy định của pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.

 

CHƯƠNG VI

TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN

 

Điều 20. Tài chính, tài sản của Hội

  1. Nguồn tài chính của Hội gồm:

     a) Nguồn thu của Hội:

 -   Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;

 -   Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;

 -   Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;

 -  Hỗ trợ của nhà nước gắn với nhiệm vụ được giao;

 - Các khoản thu hợp pháp khác.

     b) Các khoản chi của Hội:

-    Chi hoạt động thực hiện nhiệm vụ của Hội.

-    Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm phương tiện làm việc.

-    Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội phù hợp với quy định của pháp luật.

-     Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.

  1. Tài sản của Hội: Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị, phương tiện phục vụ hoạt động của Hội. Tài sản của Hội được hình thành từ nguồn kinh phí của Hội; do các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hiến, tặng theo quy định của pháp luật; được Nhà nước hỗ trợ (nếu có).

Điều 21. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội

  1. Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho các hoạt động của Hội.
  2. Tài chính, tài sản của Hội khi chia, tách, sáp nhập; hợp nhất và giải thể được giải quyết theo quy định của pháp luật.
  3. Ban Chấp hành Hội ban hành quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của Hội bảo đảm nguyên tắc công khai, minh bạch, tiết kiệm phù hợp với quy định của pháp luật và tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.

 

CHƯƠNG VII

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

 

Điều 22. Khen Thưởng

  1. Tổ chức, đơn vị thuộc Hội, hội viên có nhiều thành tích đóng góp xây dựng Hội lớn mạnh, có thành tích hoạt động xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc được Hội đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của pháp luật.
  2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền, thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

Điều 23. Kỷ luật

  1. Tổ chức, đơn vị, hội viên thuộc Hội vi phạm pháp luật; vi phạm Điều lệ, quy định, Quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, thi hành kỷ luật bằng các hình thức:

     a) Hội viên làm trái Điều lệ, nghị quyết của Hội hay làm tổn thương danh dự của hội thì tùy mức độ sẽ bị phê bình, cảnh cáo hoặc khai trừ. Hình thức kỷ luật do Ban Chấp hành biểu quyết tán thành với số phiếu quá bán 1/2 (một phần hai) số ủy viên Ban chấp hành có mặt trong cuộc họp. Trong trường hợp số ý kiến tán thành hoặc không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

      b) Hội viên không tham gia các đợt học tập Nghị quyết, học tập chính trị, không tham gia các sinh hoạt nghề nghiệp, không sinh hoạt Chi hội và các hoạt động do Hội tổ chức mà không có lý do chính đáng quá ba lần, không đóng hội phí trong ba năm của nhiệm kỳ sẽ bị cảnh cáo hoặc khai trừ với số phiếu quá bán 1/2 (một phần hai) số ủy viên Ban Chấp hành có mặt trong cuộc họp. Trong trường hợp số ý kiến tán thành hoặc không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội.

      2. Ban Chấp hành Hội quy định cụ thể thẩm quyền, quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

 

CHƯƠNG VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 24. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ hội

      Chỉ có Đại hội Hội Âm Nhạc Thành phố Hồ Chí Minh mới có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ này. Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội phải được 2/3 (hai phần ba) số đại biểu chính thức có mặt tại Đại hội tán thành.

Điều 25. Hiệu lực thi hành

  1. Điều lệ Hội Âm Nhạc Thành phố Hồ Chí Minh gồm 08 (tám) Chương, 25 (hai mươi lăm) Điều đã được Đại hội toàn thể lần thứ VII Hội Âm nhạc Thành phố Hồ Chí Minh thông qua ngày 04, 05 tháng 06 năm 2015 tại Thành phố Hồ Chí Minh và có hiệu lực thi hành theo Quyết định phê duyệt của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
  2. Căn cứ quy định pháp luật về Hội và Điều lệ Hội, Ban Chấp hành Hội Âm Nhạc Thành phố Hồ Chí Minh có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này./.

 

                                                                                 KT.CHỦ TỊCH

                                                                                PHÓ CHỦ TỊCH

 

                                                                                          (Đã ký)

 

                                                                                 Tất Thành Cang